Hiệu suất của hệ thống làm lạnh chiller Trane

Hiệu suất của hệ thống làm lạnh máy lạnh, điều hòa, chiller theo tiêu chuẩn Việt Nam

Mục đích
Khuyến khích sử dụng các thiết bị điều hòa không khí hiệu suất cao nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng công trình dùng cho điều hòa không khí. Phần này giải thích làm thế nào để sử dụng điều hòa không khí thông qua các lựa chọn hệ thống thích hợp. Tuy nhiên, trước khi xác định quy mô hệ thống, bước đầu tiên cần giảm được tải nhiệt thông qua thiết kế lớp vỏ công trình và chiếu sáng.

Bảng 1: Chỉ số hiệu suất tối thiểu đối với máy làm lạnh nước (chiller)

chỉ số hiệu suất tối thiểu đối với hệ thống làm lạnh chiller
chỉ số hiệu suất tối thiểu đối với hệ thống làm lạnh chiller

AC02 – Yêu cầu của Quy chuẩn: Hiệu suất của hệ thống làm lạnh Hiệu suất của thiết bị làm lạnh phải đạt hoặc vượt yêu cầu hiệu suất tối thiểu được nêu trong bảng 6 và 7.
36HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
Chú thích:
1) Nguồn: Tiêu chuẩn ASHRAE Std, 90,1-2001; ASHRAE Std, 90,1-2004;
2) (*) – Đối với máy lạnh hấp thụ COP = Năng suất lạnh/ Công suất nhiệt tiêu thụ;
– Chỉ số tiêu thụ điện : PIC = Công suất điện tiêu thụ / Năng suất lạnh tính bằng
RT;
– Refrigerant Ton (RT): 1RT = 3,516 kW = 12000 Btu/h;
3) Để tính chỉ số hiệu quả làm lạnh của Chiller vận hành trong thời gian 1 năm ARI 550/590-2003 đã đưa ra công thức sau: IPLV = 0,01A + 0,42B + 0,45C + 0,12D (kW/kW)
trong đó:
IPLV – Chỉ số hiệu quả non tải tổng hợp là chỉ số hiệu quả máy lạnh tính cho
tổng thời gian vận hành trong năm theo các mức phụ tải;
A – Chỉ số COP (kW/kW) tính ở 100 % tải
B – Chỉ số COP (kW/kW) tính ở 75 % tải
C – Chỉ số COP (kW/kW) tính ở 50 % tải
D – Chỉ số COP (kW/kW) tính ở 25 % tải

Bảng 2: Chỉ số hiệu suất tối thiểu đối với thiết bị điều hòa không khí làm lạnh trực tiếp hoạt động bằng điện

chỉ số hiệu suất tối thiểu đối với điều hòa không khí sử dụng điện trược tiếp
chỉ số hiệu suất tối thiểu đối với điều hòa không khí sử dụng điện trược tiếp

Chú thích:
1) Chỉ số hiệu quả máy lạnh: COP = Năng suất lạnh /Công suất điện tiêu thụ (kWlạnh/ kWđiện);
2) Cụm ngưng tụ bao gồm máy nén và dàn ngưng;
3) Chỉ số hiệu quả máy lạnh tối thiểu cho trong Bảng được tính ở 100% năng suất lạnh. Để tính chỉ số hiệu quả chiller vận hành trong thời gian 1 năm ARI 340/360 đưa ra
công thức sau:
IEER = 0,020A + 0,617B + 0,238C + 0,125D (W/W)
trong đó:
IEER – Chỉ số hiệu quả năng lượng tổng hợp là chỉ số hiệu quả máy lạnh tính cho thời gian vận hành trong 1 năm theo các mức phụ tải
A = EER – Chỉ số hiệu quả máy lạnh (W/W) ở 100 % công suất
B = EER – Chỉ số hiệu quả máy lạnh (W/W) ở 75 % công suất
C = EER – Chỉ số hiệu quả máy lạnh (W/W) ở 50 % công suất
Đối tượng áp dụng

đối tượng áp dụng
đối tượng áp dụng

Giải thích
Nhu cầu điều hòa không khí có thể chiếm tới hơn 50% tổng chi phí điện năng của những công trình sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm (ĐHKK). Vì thế hiệu suất của hệ thống ĐHKK là một yếu tố tối quan trọng. Thành phần chính của hệ thống ĐHKK là hệ thống làm lạnh (đặc trưng là chiller sử dụng trong những công trình lớn), vì vậy chiller là rất quan trọng đem đến hiệu quả cho hệ thống làm lạnh.

Bởi vì nhu cầu làm lạnh sử dụng năng lượng cao nhất trong tất cả các loại công trình được áp dụng theo QCVN 09:2013/BXD, do đó dự kiến khả năng tiết kiệm năng lượng cao nhất cũng là thông qua nâng cao hiệu quả của hệ thống làm lạnh. Việc tăng hiệu suất làm lạnh từ COP trường hợp cơ sở bằng 3,0 đến 6,5 có thể giảm năng lượng làm lạnh còn gần một nửa (và tổng năng lượng tiết kiệm lên đến 20%) như trong Hình 18.

Hình 3 cho biết tác động của chỉ số hiệu quả (COP) và nhiệt độ của nước làm lạnh đối với tổng mức tiêu thụ năng lượng của các công trình điển hình tại Việt Nam.
Thiết bị làm lạnh

Hình 3: Tác động của hiệu suất hệ thống làm lạnh đối với tổng mức tiêu thụ năng lượng trong các công trình điển hình tại Việt Nam

Hình 3 cho biết tác động của chỉ số hiệu quả (COP) và nhiệt độ của nước làm lạnh đối với tổng mức tiêu thụ năng lượng
Hình 3 cho biết tác động của chỉ số hiệu quả (COP) và nhiệt độ của nước làm lạnh đối với tổng mức tiêu thụ năng lượng

Thiết bị dùng cho không gian cục bộ/đơn lẻ Các thiết bị điều hòa không khí cục bộ bao gồm những thiết bị sử dụng riêng cho từng không gian. Những thiết bị này gồm:
l Máy điều hòa không khí trong phòng/ treo tường
l Điều hòa hai khối
Điều hòa không khí phòng được thiết kế để sử dụng cho những không gian đơn lẻ thay vì toàn bộ công trình. Máy điều hòa không khí phòng, cửa sổ treo tường là những thiết bị liền khối bao gồm cả dàn ngưng và dàn bay hơi đi liền nhau.
Lợi ích chính của loại thiết bị này là sự đơn giản và chi phí thấp. Tuy nhiên hiệu suất của thiết bị này thường cũng thấp. Một dạng thiết bị điều hòa không khí tiên tiến hơn là máy điều hòa hai khối. Ở thiết bị này, bộ phận dàn ngưng được đặt ở bên ngoài không gian cần điều hòa không khí. Thiết bị điều hòa này đem lại hiệu quả cao hơn cũng như khả năng sử dụng cùng lúc một thiết bị ngưng tụ đặt ngoài cho nhiều không gian.

Hệ thống điều hòa trung tâm
Ở các hệ thống điều hòa trung tâm, quá trình làm lạnh không khí được thực hiện tại chỗ ở một hay nhiều phòng kỹ thuật chuyên dụng, sau đó được phân phối trong khắp công trình qua chất tải lạnh là không khí, nước hay môi chất lạnh. Có 4 loại hệ thống làm lạnh chính sau:
– Thiết bị làm lạnh nước giải nhiệt bằng không khí
– Thiết bị làm lạnh nước giải nhiệt bằng nước
– Thiết bị làm lạnh có lưu lượng môi chất biến thiên (VRF)
– Thiết bị làm lạnh nước chu trình hấp thụ (máy lạnh hấp thụ)
Thiết bị làm lạnh nước giải nhiệt bằng không khí
Thiết bị làm lạnh giải nhiệt bằng không khí là loại thiết bị lắp đặt dễ dàng nhất và cần rất ít không gian. Những thiết bị làm lạnh hiện đại đều có bộ biến tần trên dàn ngưng và máy nén thường có hiệu suất cao.
Hệ số hiệu suất làm lạnh thông thường của thiết bị đạt mức 2,5 – 3,5 tùy vào loại thiết bị, nhà sản xuất và điều kiện làm việc. Chỉ số hiệu suất này có tính đến cả năng lượng sử dụng để giải nhiệt (quạt trong thiết bị ngưng). Những giá trị này là giá trị thiết kế và được kiểm tra theo các điều kiện tiêu chuẩn theo ARI 550/590.
Phần trích dẫn sau cho biết ảnh hưởng của điều kiện làm việc đến công suất đầu ra và hiệu suất của chiller giải nhiệt bằng không khí.
Bảng trên cho thấy khi nhiệt độ bên ngoài dàn ngưng tăng từ 300C lên 450C, hiệu suất có thể giảm tới 35%. Ngoài ra, hiệu quả năng lượng trong điều kiện non tải cũng cần được xem xét đến do hiệu suất của máy làm lạnh sẽ thay đổi khi thiết bị không chạy đầy tải. Những thiết bị làm lạnh hiện đại, có biến tần cho các máy nén, có khả năng khai thác non tải để tăng hiệu suất theo mùa.
Tiêu chuẩn của Viện nghiên cứu làm lạnh và điều hòa không khí của Mỹ – ARI kết hợp hai hiệu ứng trên thành một mức phụ tải tiêu chuẩn áp dụng cho cả năm. Tuy điều kiện làm việc thay đổi tùy theo từng vùng khí hậu khác nhau, nhưng đường cong theo ARI sẽ không đổi. Phương thức này bảo đảm duy trì các điều kiện làm việc tương đồng cho tất cả các thiết bị làm lạnh. Ngoài ra, các điều kiện ARI còn cho phép áp dụng một hệ thống kiểm nghiệm thống nhất cho mọi nhà sản xuất, nhờ đó đơn giản hóa việc so sánh đối chiếu giữa các thiết bị làm lạnh nước.

tác động của nhiệt độ đến thiết bị ngưng tụ nước
tác động của nhiệt độ đến thiết bị ngưng tụ nước

Thiết bị làm lạnh giải nhiệt nước

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Pin It on Pinterest

Hotline: 0977760186. Email: sales@tranevn.com.vn